X

越南语学习篇之 nên cần phải 的用法(来自网络)

这三个词都“应该、需要、必须”之意。

Anh nên ở lại Huế khoảng một tuần.

你必须在顺化呆一周左右。

Ông cần mấy vé?

你需要几张票?

Hôm nay tôi phải đi vào lúc 6 giờ chiều.

今天下午6点我必须走。

nên, cần, phải 的语气强弱度为:phải>cần>nên.

越南语学习篇之 chứ 的用法

chứ为语气词,置于句末,对已提及的事情表示肯定,意为是这样而不是那样。

Chính ông đã nói thế chứ.

正是你曾经这样说过呀。

Ngày mai chúng tôi phải gặp Chủ tịch Hội đồng quản trị chứ.

明天我们要见董事会主席呀。

Anh vẫn làm việc tại công ty đó chứ?

你还在那家公司做事吧?

越南语学习篇之全部 tất cả 全体 toàn thể 的用法

1、tất cả意为“所有、一切”,置于指人和指物的名词前。

Tất cả chúng tôi sẽ đi du lịch Vịnh Hạ Long bằng xe du lịch.

我们所有人将乘坐旅游车去下龙湾旅游。

Ống ấy phải hoàn thành tất cả kế hoạch sản xuất trước ngày nghỉ.

他要在休息日前做完所有的生产计划。

Ở Singapore,tất cả các phố đều rất sạch.

在新加坡,所有的街道都很干净。

Tất cả mọi người đều biết nói tiếng Anh.

大家都能说英语。

2、toàn thể意为“全体”,只用于指人的名词前。

Ngày mai toàn thể công nhân viên chức sẽ họp phiên thường kỳ.

明天全体工作人员开例会。

Toàn thể nhân dân vui mừng đón tiếp Xuân Canh Dần.

全体人民喜迎庚寅虎年的到来。